29/12/2025

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là yêu cầu bắt buộc khi tham gia các dự án đầu tư, đấu thầu hay xin giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp và cá nhân gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy cách, đầy đủ pháp lý theo nghị định 02/2022/NĐ-CP và Luật Đầu tư 2020. Một hồ sơ thiếu sót có thể khiến bạn mất cơ hội tham gia dự án tiềm năng, hoặc bị từ chối ngay từ vòng thẩm định đầu tiên.

Dịch Vụ  Chứng Minh Tài Chính Hưng Thịnh với hơn 14 năm kinh nghiệm chuyên sâu, đã đồng hành cùng hàng nghìn nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ năng lực tài chính từ 1 tỷ đến 1.000 tỷ đồng, cam kết hồ sơ chuẩn pháp lý, được chấp thuận ngay từ lần đầu. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ cần thiết và giải pháp tối ưu giúp bạn tự tin chứng minh năng lực tài chính một cách chuyên nghiệp nhất.

Chứng Minh Năng Lực Tài Chính Của Nhà đầu Tư

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là gì?

Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư là quá trình nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, chứng từ chứng minh nguồn lực tài chính đủ khả năng để thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh theo đúng cam kết. Đây là yêu cầu thẩm định quan trọng nhằm đảm bảo dự án đầu tư không bị đình trệ hoặc dừng giữa chừng do thiếu vốn.

Việc chứng minh năng lực tài chính không chỉ đơn thuần là chứng minh “có tiền” mà còn phải thể hiện được:

  • Nguồn vốn hợp pháp: Vốn tự có, vốn vay, vốn huy động đều phải có nguồn gốc rõ ràng
  • Tính khả thi về tài chính: Đủ khả năng chi trả và duy trì dự án trong suốt quá trình thực hiện
  • Tuân thủ pháp luật: Đáp ứng đầy đủ quy định về tỷ lệ vốn chủ sở hữu theo nghị định 02/2022/NĐ-CP

Trong bối cảnh pháp luật về đầu tư ngày càng được siết chặt, việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh năng lực tài chính chuyên nghiệp trở thành yếu tố quyết định sự thành công của nhà đầu tư.

Hướng dẫn 4 cách chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tổng mức đầu tư

Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình chứng minh năng lực tài chính. Nhà đầu tư cần xác định rõ ràng hai yếu tố cốt lõi:

Tổng mức đầu tư: Là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện dự án, bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn… Tổng mức đầu tư phải được tính toán chính xác dựa trên thiết kế sơ bộ hoặc thiết kế kỹ thuật của dự án.

Nguồn vốn đầu tư: Gồm hai thành phần chính:

  • Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Là nguồn vốn của chính nhà đầu tư, có thể là tiền mặt, tài sản có giá trị, góp vốn từ cổ đông…
  • Vốn huy động (vốn vay): Là nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, công ty mẹ, hoặc huy động từ các nhà đầu tư khác thông qua hình thức liên doanh, liên kết, góp vốn…

Theo quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động sản phải đáp ứng yêu cầu về cơ cấu vốn như sau:

  • Dự án quy mô dưới 20 ha: Vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư
  • Dự án quy mô từ 20 ha trở lên: Vốn chủ sở hữu tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư

Việc xác định đúng cơ cấu nguồn vốn giúp nhà đầu tư chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn phương án chứng minh tài chính phù hợp nhất.

Chứng minh vốn tự có của nhà đầu tư

Đây là phần quan trọng nhất trong hồ sơ năng lực tài chính. Tùy theo loại hình nhà đầu tư, yêu cầu về tài liệu chứng minh sẽ khác nhau:

Đối với nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân cần cung cấp giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng do ngân hàng phát hành. Giấy xác nhận phải:

  • Thể hiện đúng số dư theo yêu cầu của dự án
  • Có dấu đỏ và chữ ký của ngân hàng
  • Còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ (thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp)
  • Song ngữ Việt – Anh (nếu dự án có yếu tố nước ngoài)

Đối với nhà đầu tư doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động trên 1 năm

Cần cung cấp báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, đầy đủ và chính xác theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Báo cáo tài chính phải bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán

Bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên 50%… phải nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định 105/2004/NĐ-CP và Thông tư 64/2004/TT-BTC.

Doanh nghiệp mới thành lập (dưới 1 năm)

Cung cấp giấy xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp tại ngân hàng, kèm theo bảng cân đối tài khoản tại thời điểm hiện tại.

Lưu ý quan trọng: Nếu nhà đầu tư đã sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư vào các dự án khác, cần kê khai chi tiết các dự án đang triển khai và số vốn đã bỏ ra, để chứng minh vốn hiện có còn đủ điều kiện thực hiện dự án mới.

Chứng minh vốn huy động, vốn vay

Khi vốn tự có không đủ để đáp ứng yêu cầu về tổng mức đầu tư, nhà đầu tư cần chứng minh khả năng huy động vốn từ các nguồn bên ngoài:

Vốn vay từ tổ chức tín dụng

Nhà đầu tư cần có văn bản cam kết cấp tín dụng hoặc thư bảo lãnh tài chính từ các ngân hàng thương mại uy tín như BIDV, Vietcombank, Techcombank, VPBank… Văn bản này phải:

  • Nêu rõ hạn mức tín dụng cam kết
  • Thời hạn cam kết
  • Điều kiện và điều khoản cấp tín dụng
  • Có dấu và chữ ký hợp lệ của ngân hàng

Vốn huy động từ các nguồn khác

Bao gồm các hình thức:

  • Góp vốn từ cổ đông, thành viên
  • Hợp tác đầu tư với đối tác trong nước và quốc tế
  • Liên doanh, liên kết kinh doanh
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ (đối với công ty con)

Tất cả các hình thức huy động vốn đều phải có văn bản cam kết rõ ràng, mang tính pháp lý đầy đủ.

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Đây là bản tổng hợp, là lời cam kết của nhà đầu tư về năng lực tài chính. Nội dung thuyết minh bao gồm:

a) Thông tin dự án

  • Tên dự án đầu tư
  • Địa điểm thực hiện
  • Quy mô, tổng mức đầu tư
  • Thời gian thực hiện

b) Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư

  • Thông tin về vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
  • Tóm tắt các chỉ số tài chính quan trọng trong 02 năm gần nhất (tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận, nợ phải trả…)
  • Thông tin về các vụ kiện, tranh chấp (nếu có) mà doanh nghiệp đang là đương sự
  • Chi tiết về việc sử dụng vốn tự có trong các dự án khác (nếu có)

c) Tổng hợp năng lực tài chính thực hiện dự án

  • Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn chi tiết
  • Kế hoạch giải ngân vốn theo tiến độ dự án
  • Phương án sử dụng vốn hiệu quả

d) Tài liệu đính kèm

Các chứng từ, giấy tờ hỗ trợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Nhà đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của thông tin trong tài liệu thuyết minh. Theo quy định, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối, cơ quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

LƯU Ý

Cục An ninh điều tra Bộ Công an vừa phát đi cảnh báo tình trạng làm giả sao kê tài khoản, cam kết cấp tín dụng, xác nhận số dư tài khoản… để chứng minh năng lực tài chính, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép đầu tư…

Cách nhận biết khá đơn giản, nếu công ty tài chính không yêu cầu bạn lên ngân hàng ký tên để làm thủ tục thì 100% đây là dịch vụ chứng minh tài chính lừa đảo.

Quy định pháp luật về chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Theo Công văn 2541/CV-TCT năm 2022 của Tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư/chủ đầu tư cần chứng minh năng lực tài chính bằng ít nhất một trong các tài liệu sau:

Tài liệu chứng minh tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư (1)
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (2)
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính (3)
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư (4)
  • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (5)

(1) Báo cáo tài chính

Nhà đầu tư hoạt động từ 01 – 02 năm: Yêu cầu báo cáo tài chính của 01 năm gần nhất, đảm bảo đầy đủ các báo cáo theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Nhà đầu tư hoạt động trên 02 năm: Yêu cầu báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất.

Lưu ý quan trọng:

  • Đối với doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán theo luật định, báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập có chứng chỉ hành nghề
  • Báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành
  • Nội dung phải đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về kế toán
  • Phản ánh tình hình tài chính độc lập của chính nhà đầu tư, không phải công ty liên kết

(2) Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ

Áp dụng cho trường hợp nhà đầu tư là công ty con trong mô hình tập đoàn. Văn bản cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ phải:

  • Thể hiện rõ hạn mức hỗ trợ tài chính
  • Thời gian hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ
  • Có chữ ký của người đại diện pháp luật công ty mẹ
  • Đóng dấu pháp nhân hợp lệ
  • Kèm theo tài liệu chứng minh năng lực tài chính của công ty mẹ

(3) Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính

Thường là thư hứa cấp tín dụng (Letter of Intent – LOI) hoặc cam kết nguyên tắc (In-principle approval) do các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phát hành. Văn bản này thể hiện sự đồng ý về mặt nguyên tắc của ngân hàng trong việc thu xếp tài chính cho nhà đầu tư.

Cam kết hỗ trợ tài chính cần nêu rõ:

  • Hạn mức tín dụng dự kiến
  • Thời hạn vay
  • Lãi suất dự kiến (nếu có)
  • Các điều kiện tiên quyết để giải ngân

(4) Bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Bảo lãnh năng lực tài chính là cam kết của bên thứ ba (thường là ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty bảo hiểm…) với cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo rằng nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án.

Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay theo cam kết. Bảo lãnh năng lực tài chính khác với bảo lãnh dự thầu hay bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

(5) Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Ngoài 04 loại tài liệu đã được quy định cụ thể tại điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, cơ quan đăng ký đầu tư có thể chấp nhận các tài liệu khác có giá trị chứng minh năng lực tài chính, tùy thuộc vào đặc thù của từng dự án, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
  • Giấy tờ chứng minh sở hữu cổ phiếu, trái phiếu
  • Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn
  • Văn bản xác nhận tài sản thế chấp tại ngân hàng
giấy xác nhận số dư và cam kết tín dụng

Giấy xác nhận số dư và cam kết tín dụng là 2 tài liệu phổ biến được nhà đầu tư sử dụng để chứng minh năng lực tài chính

Hồ sơ cần thiết khi chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Để hoàn thiện bộ hồ sơ chứng minh năng lực tài chính đạt chuẩn, nhà đầu tư cần chuẩn bị:

Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng)
  • Điều lệ công ty hiện hành
  • Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

Tài liệu chứng minh vốn tự có

  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất (đã kiểm toán nếu thuộc diện bắt buộc)
  • Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
  • Bảng kê khai tài sản hiện có

Tài liệu chứng minh vốn huy động

  • Văn bản cam kết cấp tín dụng từ ngân hàng
  • Thư bảo lãnh tài chính
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ (nếu có)
  • Hợp đồng hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết (nếu có)

Tài liệu khác

  • Tờ trình đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Bản thuyết minh năng lực tài chính
  • Kế hoạch sử dụng vốn và tiến độ giải ngân

Tất cả tài liệu cần được sắp xếp khoa học, đánh số trang, đóng gáy chuyên nghiệp để tạo ấn tượng tốt với cơ quan thẩm định.

Tài Chính Hưng Thịnh – Đơn vị cung cấp dịch vụ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư uy tín từ 1 tỷ – 1.000 tỷ

Hưng Thịnh chắc hẳn không phải là cái tên xa lạ đối với các nhà đầu tư, chủ đầu tư trong và ngoài nước, với hơn 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng minh tài chính doanh nghiệpHưng Thịnh sẽ giúp quý doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ dự án một cách nhanh chóng và thuận lợi.

Lĩnh vực nào cũng cần có chuyên gia, khi qua bàn tay của chuyên gia, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được đáng kể thời gian và công sức mà vẫn phát huy tối đa hiệu quả công việc.

Hưng Thịnh ngoài chuẩn bị hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư đúng và đủ theo quy định của pháp luật, công ty còn giúp nhà đầu tư chứng minh tài chính trong những tình huống khó như không có tiền mặt, không có tài sản bảo đảm… bằng các dịch vụ chuyên nghiệp.

Xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp

Xác nhận số dư từ 1 – 1000 tỷ đồng theo yêu cầu. Thời gian duy trì tiền trong tài khoản từ 1 ngày – 12 tháng.

Cam kết cấp tín dụng của ngân hàng

Xin thư hứa cam kết cấp tín dụng cho dự án đầu tư từ các ngân hàng uy tín như BIDV, Vietcombank, Techombank…

>>> Xem thêm:

Hưng Thịnh cam kết:

  • Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư/nhà đầu tư làm trực tiếp tại ngân hàng.
  • Có thể kiểm tra tính xác thực của hồ sơ tại quầy giao dịch, tổng đài hoặc qua các ứng dụng ngân hàng.
  • Thực hiện bởi đội ngũ chuyên viên (bằng CFA) giàu kinh nghiệm
  • 100% hồ sơ đủ điều kiện đăng ký đầu tư, tham gia đấu thầu…
  • Thủ tục nhanh chóng, đơn giản
  • Tư vấn chi tiết và cụ thể về các thủ tục pháp lý

FAQ – Câu hỏi thường gặp khi chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Theo quy định tại Điều 51, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Điều 55 của Luật này cũng quy định, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong đó có bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm:

  • BCTC 2 năm gần nhất;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính từ các tổ chức tín dụng;
  • Bảo lãnh năng lực tài chính
  • Giấy tờ khác chứng minh năng lực tài chính

Nhà đầu tư nước ngoài khi xin giấy phép đầu tư hoặc thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ cần nộp tài liệu chứng minh năng lực tài chính. Thành phần tài liệu chứng minh tài chính của nhà đầu tư nước ngoài tương tự như các nhà đầu tư trong nước.

Trường hợp pháp luật liên quan không bắt buộc hộ kinh doanh cung cấp báo cáo tài chính để chứng minh năng lực tài chính thì nhà đầu tư là hộ kinh doanh có thể cung cấp các các văn bản tài chính khác liên quan khác được pháp luật thừa nhận như giấy tờ quyết toán thuế, văn bản nộp thuế….

Theo Điểm c khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập có thể nộp các tài liệu chứng minh tài chính như cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, từ các tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Nhà đầu tư có cần chứng minh năng lực tài chính đối với gói thầu nhỏ, đơn giản không?

Đối với những gói thầu đơn giản, có giá trị nhỏ, bên mời thầu có thể không yêu cầu chứng minh năng lực tài chính của nhà thầu mà chỉ cần nộp bản cam kết theo Mẫu số 08 Chương III để chứng minh nhà thầu có đủ năng lực cung cấp hàng hóa theo yêu cầu.

Trường hợp bên mời thầu nghi ngờ về tính chính xác của tài liệu mà nhà thầu tự khai thì có thể yêu cầu làm rõ theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

Sau khi đóng thầu, nếu nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tài chính hợp lệ thì được phép gửi tài liệu bổ sung đến bên mời thầu. Tuy nhiên, việc bổ sung này cần đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà đầu tư tham gia đấu thầu.

Nhà đầu tư liên danh phải chứng minh nguồn lực tài chính tương ứng với phần trăm công việc mà mỗi thành viên liên danh đảm nhận. Nếu một trong số các thành viên liên danh không có tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính thì bên mời thầu sẽ yêu cầu bổ sung làm rõ theo quy định.

liên hệ công ty tài chính hưng thịnh

5/5 - (1202 bình chọn)